Công an tỉnh Bắc Ninh vừa xử lý 337 phương tiện vi phạm giao thông bằng hình thức phạt nguội trong tuần đầu tháng 8. Danh sách lỗi và hướng dẫn làm hồ sơ chi tiết.
Trong khoảng thời gian từ ngày 1 đến ngày 8 tháng 8, lực lượng Cảnh sát giao thông thuộc Công an tỉnh Bắc Ninh đã ghi nhận và tiến hành xử phạt nguội đối với tổng cộng 337 phương tiện giao thông vi phạm.
Theo thông tin từ cơ quan chức năng, phần lớn các trường hợp vi phạm đều rơi vào các lỗi phổ biến như: không tuân thủ vạch kẻ đường, vượt đèn tín hiệu giao thông và điều khiển phương tiện vượt quá tốc độ quy định.

Danh sách chi tiết các phương tiện bị xử lý phạt nguội
Ô tô không chấp hành hiệu lệnh vạch kẻ đường: 98C-173.95; 98C-024.97; 99C-182.80; 88H-029.38; 29H-573.10; 99A-979.07; 29K-091.06; 98K-4267; 98A-457.57; 98A-608.77; 98A-455.57; 29H-573.10; 98C-098.81; 30F-754.09; 98A-279.26; 29H-742.06; 98H-033.61; 98C-210.20; 89A-206.00; 98A-743.46; 98A-209.25; 98A-203.28; 29C-560.15; 98C-301.11; 98C-330.73; 98C-314.01. 29H-919.14; 98A-454.94; 99B-061.73; 98A-806.80; 99A-347.11; 99A-342.18; 99A-531.56; 50H-484.07; 29K-136.26; 99A-542.82; 19A-433.56; 99A-748.11; 29K-077.90; 99A-273.58; 99A-252.41; 99A-430.53; 99A-800.92; 99LD-021.78; 89F-003.16; 99A-636.87; 99A-609.91; 99A-045.30; 99C-253.49; 99A-611.57; 99A-195.19; 99A-165.48; 99A-161.26; 99A-837.76; 30K-832.32; 99C-065.24; 99A-972.46; 99A-579.37; 99A-924.16; 99A-926.72; 99A-324.46; 30L-100.60; 99A-324.12; 99A-479.23; 99A-052.05; 30E-981.93; 99A-570.95; 99A-637.59; 99A-284.94; 98A-543.46; 99E-014.38; 99A-056.50; 89A-303.70; 99A-715.45; 99A-406.03; 99A-706.58; 30K-021.20; 19A-366.33; 99A-594.06; 99F1-574.43; 99V1-2636; 99C1-441.07; 99Z1-4443; 99E1-626.60; 99G1-593.91; 99C1-439.11; 99AK-025.55; 99C1-587.81; 99C1-545.71; 99D1-577.49; 99L5-9371; 20C1-220.66; 99H-043.47; 99E-010.69; 99G-000.11; 37B-140.87; 99A-656.04; 99A-011.59; 99A-421.08; 99A-383.39; 99A-242.33; 99A-284.94; 99A-485.99; 99D-023.66; 98LD-003.38; 99C-308.76; 99L-1703; 99E-002.59; 30A-947.48; 89C-208.06; 29K-040.58; 99A-454.64; 90A-223.49; 99H-054.65; 99A-841.38; 99A-921.46; 99H-041.70; 99LD-018.04; 99A-429.15; 99A-246.23; 99A-812.19; 99D-019.58; 99A-644.91; 15A-942.92; 99C-243.71; 99A-464.30; 98A-459.87; 99A-794.05; 99A-438.63; 99A-443.73; 99H-027.04; 36K-242.13; 99A-277.37; 98B-072.91; 98H-053.03; 99A-924.13; 98H-042.92; 99C-279.86; 99A-549.48; 34A-203.68; 30G-517.94; 30E-957.60; 99A-766.46; 99A-783.84; 99A-701.90; 37C-369.43; 99A-332.59; 99A-359.78; 99A-701.89; 99A-218.11; 99A-763.35; 99D-011.89; 30B-108.91; 11F-002.48; 99A-780.06; 99A-781.24; 99C-272.98; 99A-292.32; 29H-151.91; 99C-111.83; 99A-772.87; 99A-286.38; 99C-277.62; 99A-796.75; 99F-007.65; 99LD-021.29; 99D-000.91; 99A-116.18; 29C-808.97; 99E-011.13; 89C-238.68; 99A-251.62; 99A-842.49; 17A-256.39; 99C-094.28; 99C-295.97; 99A-687.21; 30F-017.74; 99A-811.04; 99A-686.56; 99A-006.41; 99C-120.37; 99E-010.38; 29D-334.10; 30A-709.30; 99A-273.07
Ô tô vượt đèn đỏ: 98A-268.52; 98A-779.71; 30K-135.93; 29M-8996; 98C-206.58; 12A-109.50; 19C-144.70; 98C-205.44; 30E-644.26; 98A-400.28; 34A-582.94; 98A-832.00; 98A-262.31; 30H-936.09; 98C-082.13; 98B-080.21; 98C-307.77; 99A-153.19; 98C-260.10; 99A-088.96; 12C-055.82; 30L-342.56; 99A-444.07; 99A-194.31; 98A-777.52; 30F-052.30; 99A-389.34; 61C-305.31; 30M-548.57; 12A-245.47; 99A-303.43; 14A-511.74; 89A-530.75; 14A-788.87; 29D-213.28. 12C-081.93; 99A-829.89; 99A-617.15; 99A-807.49; 99A-699.36; 99A-799.10; 11A-034.55; 98A-685.52; 99A-683.88; 99B-066.93; 98B-154.84; 99C-301.93; 99C-097.09; 99A-834.24; 99A-221.09; 30G-043.24; 99A-554.11; 99A-624.72; 34A-903.46; 98C-338.46; 99A-370.60; 98A-216.18; 99C-050.21; 99A-716.52; 98A-713.31; 34A-777.79; 99A-231.97.
Ô tô rẽ trái tại nơi có biển cấm: 88A-143.51; 98A-691.36; 30E-131.80; 98A-389.97; 98A-725.85; 98A-456.46; 30K-568.18; 98A-725.85; 98A-543.83; 98B-160.64; 98A-303.05; 34C-201.43; 98A-066.18; 98A-860.48; 98A-749.71; 88A-143.51; 88A-838.46; 98A-031.13; 20A-185.41.
Ô tô chạy quá tốc độ quy định:30K-100.39; 99A-476.64; 99H-031.43; 30K-556.43; 29H-237.64; 30F-053.34; 29K-026.12; 29K-163.56; 15K-408.27; 34A-429.36; 99A-634.63; 30M-524.60; 29D-332.15; 29C-894.04; 29H-913.66; 37A-238.96; 30H-183.93; 29E-053.29; 29K-137.24; 30M-280.03; 30L-274.57; 29E-148.58; 34A-447.22; 99A-193.04; 29D-329.94; 29B-627.88; 30F-918.54; 30G-112.10; 29E-337.52; 30A-072.17; 29H-018.19; 89H-056.41; 29K-020.48; 30L-740.18.
Ô tô quay đầu tại phần đường dành cho người đi bộ: 99A-715.22, 98A-045.66, 99A-259.78.
Mô tô vượt đèn đỏ: 98B3-624.88; 12H1-373.59; 98M1-235.38; 98M1-080.56; 98D1-874.18; 98D1-440.42; 98D1-580.18; 99D1-258.10; 98K1-123.23; 98M1-277.41; 98B3-875.98; 98H1-080.36; 98B3-014.15; 98M1-314.45; 98B1-802.40; 98B1-284.60; 98K1-150.05; 98M1-013.05; 98M1-177.55; 98L1-203.36; 98B3-534.22; 98K1-204.33; 98B3-318.48; 98B3-502.66; 98B3-350.94.
Mô tô không đội mũ bảo hiểm: 98AB-119.76; 98B3-837.24; 98M1-285.34; 98B3-478.21; 98B2-090.89; 98M1-227.89; 98B3-837.24; 98AA-305.30; 98E1-251.88; 98L1-164.51.

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khi đến giải quyết phạt nguội
Khi đến làm việc với cơ quan chức năng để xử lý các trường hợp vi phạm giao thông qua hình thức phạt nguội, người điều khiển phương tiện cần mang theo đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết. Cụ thể:
Đối với ô tô, người vi phạm cần chuẩn bị:
- Giấy thông báo vi phạm do cơ quan Công an cung cấp
- Đăng ký xe ô tô
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
- Giấy phép lái xe của cá nhân vi phạm
- Căn cước công dân của người điều khiển xe
Đối với xe mô tô, cần mang theo:
- Thông báo vi phạm từ cơ quan Công an
- Đăng ký xe máy
- Giấy phép lái xe
- Căn cước công dân của người vi phạm
Lưu ý: Mỗi loại giấy tờ nêu trên cần được photo một bản để nộp kèm hồ sơ xử lý.
Tra cứu phạt nguội online
Để kiểm tra phương tiện của mình có bị xử lý vi phạm hay không, người dân có thể truy cập vào các website sau để tra cứu thông tin:
1/ Cổng thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an): https://www.csgt.vn/
2/ Truy cập website Check Phạt Nguội: https://checkphatnguoi.com.vn/. Chỉ cần nhập biển số xe, bạn sẽ biết ngay liệu phương tiện của mình có bị phạt nguội hay không.
Nguồn: VTC New