Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bắc Ninh vừa công bố danh sách 316 phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông bị xử phạt nguội trong tuần đầu tiên của năm 2026. Các vi phạm được ghi nhận thông qua hệ thống camera giám sát giao thông và thiết bị nghiệp vụ.
Các vi phạm giao thông được ghi nhận trong khoảng thời gian từ ngày 2/1/2026 đến ngày 10/1/2026, với tổng cộng 316 phương tiện bị xử phạt nguội, gồm 247 ô tô và 69 xe mô tô, xe gắn máy.

Công bố danh sách biển số phạt nguội
Trong thông báo, cơ quan chức năng đã công khai chi tiết danh sách biển số phương tiện vi phạm, được phân loại rõ theo từng nhóm lỗi như:
Ô tô vượt đèn đỏ: 15C-400.21; 19A-741.24; 20A-331.03; 20F-004.19; 29A-456.12; 29C-004.72; 29D-065.57; 29E-408.62; 29H-223.60; 30K-781.20; 30M-499.64; 30M-994.08; 98A-056.52; 98A-069.98; 98A-111.19; 98A-253.16; 98A-323.21; 98A-468.22; 98A-478.33; 98A-493.11; 98A-618.78; 98A-764.74; 98A-821.85; 98B-032.71; 98C-225.75; 98C-271.34; 98C-331.75; 99A-626.81; 99C-204.74; 99D-014.17; 99K-6211.
Ô tô lấn làn, đè vạch: 19A-047.58;22A-255.63;29C-199.25; 29C-543.72; 29H-517.37; 29H-567.99; 29K-015.71; 29U-8862; 29Z-6958; 30A-011.82; 30A-082.80; 30B-127.76; 30B-328.99; 30F-862.38; 30F-998.94; 30H-131.58; 30H-356.25; 30K-125.31; 30K-365.35; 30L-099.84; 30L-975.55; 30M-025.08; 30M-385.88; 30M-743.61;30M-805.28;34A-873.74;47C-271.68;88A-314.38; 88A-738.04;98A-002.18; 98A-029.80; 98A-031.41; 98A-031.95; 98A-040.38; 98A-082.31; 98A-088.68; 98A-137.35; 98A-161.35; 98A-184.44; 98A-191.05; 98A-225.07; 98A-242.22; 98A-246.08; 98A-268.71; 98A-283.78; 98A-289.12; 98A-299.99; 98A-307.18; 98A-313.60; 98A-324.40; 98A-343.94; 98A-350.56; 98A-356.64; 98A-360.85; 98A-364.18; 98A-365.23; 98A-371.14; 98A-375.11; 98A-375.77; 98A-387.41; 98A-407.27; 98A-419.84; 98A-436.93; 98A-445.87; 98A-450.74; 98A-458.27; 98A-461.96; 98A-509.20; 98A-518.05; 98A-518.49; 98A-532.14; 98A-550.48; 98A-584.84; 98A-585.52; 98A-586.24; 98A-599.94; 98A-610.98; 98A-639.31; 98A-667.31; 98A-681.62; 98A-681.96; 98A-697.10; 98A-699.61; 98A-709.67; 98A-716.64; 98A-716.70; 98A-742.13; 98A-763.00; 98A-767.08; 98A-773.47; 98A-776.15; 98A-777.97; 98A-785.68; 98A-811.52; 98A-816.80; 98A-824.06; 98A-848.67; 98A-859.89; 98A-883.33;98B-004.17; 98B-004.67; 98B-009.08; 98B-058.41;98C-096.51; 98C-163.29; 98C-175.89; 98C-203.91; 98C-209.10; 98C-227.09; 98C-232.34; 98C-242.25; 98C-271.25; 98C-275.12; 98C-295.86; 98C-318.37; 98C-333.35; 98C-333.83; 98C-358.46; 98C-371.16;98D-003.89; 98D-013.44;98E-000.81; 98E-010.06;98H-009.05; 98H-022.93; 98H-062.40; 98H-070.30; 98H-084.03; 98H-4698; 99A-008.84; 99A-166.86; 99A-175.10; 99A-378.28; 99A-434.50; 99A-687.85; 99A-959.48; 99A-960.51; 99A-960.85; 99A-977.61; 99A-981.84; 99A-988.60; 99A-997.69;99B-037.67; 99B-076.74; 99B-113.54; 99B-119.89; 99B-139.14; 99B-148.29; 99B-151.69; 99B-154.54; 99B-171.46;99C-143.50; 99C-176.01; 99C-186.30.
Ô tô rẽ trái sai quy định: 14A-294.16; 15K-560.30; 29A-341.97; 29A-742.35; 29C-634.47; 29K-060.26; 29H-407.80; 30A-121.97; 34A-124.52; 51H-015.83; 88A-199.94; 88A-697.58;89C-120.93;90A-011.21; 98A-011.21; 98A-084.83; 98A-180.56; 98A-328.03; 98A-596.69; 98A-627.63; 98A-638.70; 98A-776.18; 98A-794.21; 98A-929.51; 98A-929.97; 98A-966.22; 98B-097.31; 98C-155.31; 98C-243.11; 98E-001.73; 99A-340.59; 99A-696.21; 99A-730.87; 99A-920.43; 99B-114.70; 99B-175.69; 99D-023.82.
Xe ô tô dừng, đỗ xe dưới gầm cầu vượt: 29K-058.09; 29R-528.34;30E-144.79; 98A-799.22; 98C-317.80; 99A-914.93.
Xe máy vượt đèn đỏ: 19L1-317.08; 23D1-334.85; 29A1-001.98; 29A1-230.04; 29B1-310.88; 29B1-473.08; 29B8-006.91; 29BB-006.91; 29D1-813.76; 36AA-690.61; 88AA-006.74; 89C2-028.20; 98AA-077.29; 98AA-121.48; 98AA-288.67; 98AH-049.81; 98AH-087.52; 98AH-101.64; 98AK-062.28; 98B1-887.12; 98B2-245.44; 98B2-329.25; 98B2-627.22; 98B2-784.60; 98B2-811.62; 98B2-863.04; 98B2-904.18; 98B2-952.84; 98B2-960.58; 98B3-072.30; 98B3-256.65; 98B3-307.59; 98B3-543.27; 98B3-582.92; 98B3-595.92; 98B3-829.48; 98B3-876.30; 98B3-899.26; 98B3-918.79; 98B3-937.80; 98B3-955.80; 98B3-976.87; 98C1-1807; 98C1-224.29; 98D1-407.88; 98D1-704.61; 98E1-798.63; 98E1-833.03; 98F1-384.33; 98H1-149.95; 98K1-149.23; 98K1-184.71; 98K1-217.73; 98K1-357.01; 98L1-172.77; 98M1-309.74; 98MĐ1-119.50; 98MĐ1-168.12; 98N6-6065; 98N6-9457; 99AA-383.06; 99AA-400.21; 99AA-647.13; 99B1-392.13; 99B2-026.45; 99F3-7889.
Hướng dẫn xử lý phạt nguội
Nếu phương tiện nằm trong danh sách vi phạm, chủ xe cần:
- Chủ động liên hệ Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bắc Ninh hoặc đơn vị CSGT nơi phát hiện vi phạm.
- Mang theo giấy tờ liên quan (đăng ký xe, căn cước công dân, giấy phép lái xe…).
- Thực hiện nộp phạt đúng thời hạn theo quy định để tránh phát sinh thêm rắc rối khi đăng kiểm hoặc sang tên xe.
Cách tra cứu phạt nguội nhanh chóng
Người dân có thể kiểm tra thông tin vi phạm theo một trong ba cách sau:
- Truy cập website chính thức của Cục Cảnh sát Giao thông:
https://www.csgt.vn/tra-cuu-phuong-tien-vi-pham.html - Tra cứu phạt nguội trên website Check Phạt Nguội theo đường link: https://checkphatnguoi.com.vn/ để kiểm tra phương tiện vi phạm nếu có.
- Cài đặt ứng dụng VNeTraffic, do Bộ Công an phát triển, để tra cứu thông tin vi phạm hoặc phản ánh trực tiếp với cơ quan chức năng.
Khuyến cáo người tham gia giao thông
Cơ quan chức năng khuyến cáo người dân:
- Luôn tuân thủ tốc độ, tín hiệu đèn giao thông và biển báo đường bộ.
- Thường xuyên kiểm tra phạt nguội online để kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm.
- Nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.






